Chỉ có Quốc Tổ hiển linh trở lại mới nói rõ Niên Đại Hùng Vương. Các Bạn tin hay không thì tùy. Trong lịch sử chúng ta học bấy lâu nay chỉ nói đến 18 đời Hùng Vương nhưng thật ra Niên Đại Hùng Vương có 41 đời. Tại sao một con người bình thường, một người làm nông sớm tối chưa đọc qua quyển sử nào mà lại nói rõ ràng như thế ngay cả các nhà sử học còn chưa biết điều này. Đó chỉ nói về lĩnh vực sử thôi còn nhiều lĩnh vực khác nữa mời quý bạn có thể xem qua trang https://baotienrong.com. Mình xin nhắc lại người này chưa học hết lớp 3 trường làng chỉ là người làm nông bình thường sớm hôm ngày tối không đọc qua bất cứ quyển sách nào. Đó là sự thật vì nó đã thành Ấn lẫn Bút được lưu lại trên trang Web https://baotienrong.com để được Văn Hóa Cội Nguồn đồ sộ như trên phải trải qua từ năm 1985 đến nay 2018 một chặn đường 33 năm đã qua. Thì các bạn nghĩ sự việc này như thế nào? Thật may mắn cho Dân Tộc Việt khi nền Văn Hóa Cội Nguồn trở lại bằng giấy bút. Ngày xưa Văn Hóa Cội Nguồn chỉ truyền khẩu nên nó bị tam sao thất bổn và thất truyền.

NAY MẮN THAY, HI HỮU THAY.
NAM MÔ _ AMEN.

NIÊN ĐẠI HÙNG VƯƠNG

THỜI THƯỢNG HÙNG VƯƠNG:

1. ĐỜI THỨ NHẤT. HÙNG VƯƠNG QUỐC TỔ.
Sinh ngày 20 tháng 02 năm Giáp Thìn. Tức là năm 2989 trước công nguyên. Theo niên lịch Kinh Nam.
Khi còn là Thái Tử.
16 tuổi Quốc Tổ đi tìm chân lý cứu nhân độ thế.
22 tuổi Quốc Tổ chuyển đại pháp luân khai hội Long Vân tại vườn Cấm Nước Xích Quỷ vào ngày 2 tháng 3 năm Ất Sửu.
25 tuổi Quốc Tổ dẩn quân Âu Lạc tiến về đất Lãnh Nam vào năm Mậu Thìn. Khai dựng lên nước Văn Lang, cũng như Bách Việt Văn Lang.
30 tuổi Quốc Tổ lên ngôi Quốc Vương vào ngày 2 tháng 9 năm Quí Dậu. Cũng như công bố nền Quốc Đạo văn Hóa Tiên Rồng ra đời.
Năm 41 tuổi Quốc Mẫu Phụng Cơ sanh Hùng Quí Lân.
109 tuổi Quốc Tổ truyền ngôi cho con cả là Hùng Quí Lân vào năm 2880 tức vào năm Nhâm Thìn trước công nguyên.
79 năm Quốc Tổ ở ngôi dựng nước.
3 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Giáo Tổ Quốc Đạo.
112 tuổi Quốc Tổ về trời vào ngày mùng 10 tháng 3 năm Ất Mùi vào năm 2959 trước công nguyên. Nhà Nước Văn Lang chính thức ra đời.

2. ĐỜI THỨ NHÌ. LÂN LANG.
HÙNG QUÍ LÂN: Lên ngôi Quốc Vương trị vì Thiên Hạ, thay Cha là. Hùng Lang Quốc Tổ đời thứ 2.
Từ năm 2.880 đến năm 2.796 trước công nguyên.
68 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
84 năm ở ngôi Quốc Vương. Thọ 162 tuổi.
10 năm ở ngôi Thái Thượng Quốc Đạo. 152 tuổi nhường ngôi lập cháu có Đức có Tài lên thay thế đời thứ 3.

3. ĐỜI THỨ BA. THÁI LANG.
HÙNG THÁI LANG: Lên ngôi Quốc Vương thay cho Ông Nội là Hùng Quí Lân. HÙNG VƯƠNG đời thứ 3.
Từ năm 2796 đến năm 2726 trước công nguyên.
63 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
70 năm ở ngôi Quốc Vương.
20 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 153 tuổi.

4. ĐỜI THỨ TƯ. THUẬN LANG.
HÙNG THUẬN LANG: Lên ngôi Quốc Vương thay cho Ông nội, Hùng Thái Lang. HÙNG VƯƠNG đời thứ 4.
Từ năm 2.726 đến năm 2.644.
60 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
82 năm ở ngôi Quốc Vương.
12 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 154 tuổi.

5. ĐỜI THỨ NĂM. MẬT LANG.
HÙNG MẬT LANG: Lên ngôi Quốc Vương thay cho Ông Nội Hùng Thuận Lang. HÙNG VƯƠNG đời thứ 5.
Từ năm 2644 đến năm 2572 trước công nguyên.
62 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
72 năm ở ngôi Quốc Vương.
12 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 146 tuổi.

6. ĐỜI THỨ SÁU. CAO LANG.
HÙNG CAO LANG: Lên ngôi Quốc Vương thay cho Ông Nội. Hùng Mật Lang. HÙNG VƯƠNG đời thứ 6.
Từ năm 2572 đến năm 2498 trước công nguyên.
60 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
74 năm ở ngôi Quốc Vương.
10 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 144 tuổi.

7. ĐỜI THỨ BẢY. QUYỀN LANG.
HÙNG QUYỀN LANG: Lên ngôi Quốc Vương thay cho Ông Nội. Hùng Cao Lang. HÙNG VƯƠNG đời thứ 7.
Từ năm 2498 đến năm 2417 trước công nguyên.
61 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
81 năm ở ngôi Quốc Vương.
9 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 151 tuổi.

8. ĐỜI THỨ TÁM. LỘC LANG.
HÙNG LỘC LANG: Lên ngôi Quốc Vương thay cho Ông Nội. Hùng Quyền Lang. HÙNG VƯƠNG đời thứ 8.
Từ năm 2417 đến năm 2339 trước công nguyên.
59 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
78 năm ở ngôi Quốc Vương.
6 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 143 tuổi.

9. ĐỜI THỨ CHÍN. THỊNH LANG.
HÙNG THỊNH LANG: Lên ngôi Quốc Vương thay cho Ông Nội. Hùng Lộc Lang. HÙNG VƯƠNG đời thứ 9.
Từ năm 2339 đến năm 2265 trước công nguyên.
58 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
74 năm ở ngôi Quốc Vương.
9 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo.Thọ 141 tuổi.

10. ĐỜI THỨ MƯỜI. THANH LANG.
HÙNG THANH LANG: Lên ngôi Quốc Vương thay cho Ông Nội. Hùng Thịnh Lang. HÙNG VƯƠNG đời thứ 10.
Từ năm 2265 đến năm 2188 trước công nguyên.
58 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
77 năm ở ngôi Quốc Vương.
9 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 144 tuổi.

11. ĐỜI THỨ MƯỜI MỘT. TÂM LANG.
HÙNG TÂM LANG: Lên ngôi Quốc Vương thay cho Ông Nội. Hùng Thanh Lang.
Từ năm 2188 đến năm 2113 trước công nguyên.
63 tuổi ở ngôi Quốc Vương.
75 tuổi ở ngôi Quốc Vương.
7 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 145 tuổi.

12. ĐỜI THỨ MƯỜI HAI. QUẾ LANG.
HÙNG QUẾ LANG: Lên ngôi Quốc Vương thay cho Ông Nội. Hùng Tâm Lang.
Từ năm 2113 đến năm 2043 trước công nguyên.
61 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
70 năm ở ngôi Quốc Vương.
6 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 137 tuổi.

13. ĐỜI THỨ MƯỜI BA. ÁC LANG.
HÙNG ÁC LANG: Lên ngôi Quốc Vương thay cho Ông Nội. Hùng Quế Lang. HÙNG VƯƠNG đời thứ 13.
Năm 2043 đến năm 2001 trước công nguyên.
62 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
42 năm ở ngôi Quốc Vương.
2 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 106 tuổi.

14. ĐỜI THỨ MƯỜI BỐN. LINH LANG (Con Út).
HÙNG LINH LANG: Lên ngôi Quốc Vương thay Cha là Hùng Ác Lang. HÙNG VƯƠNG đời thứ 14.
Năm 2001 đến năm 1927 trước công nguyên.
58 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
74 năm ở ngôi Quốc Vương.
6 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 138 tuổi.

15. ĐỜI THỨ MƯỜI LĂM. CHÂU LANG.
HÙNG CHÂU LANG: Lên ngôi Quốc Vương thay cho Ông Nội. Hùng Linh Lang. HÙNG VƯƠNG đời thứ 15.
Năm 1927 đến năm 1857 trước công nguyên.
63 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
70 năm ở ngôi Quốc Vương.
7 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 140 tuổi.

16. ĐỜI THỨ MƯỜI SÁU. XÍCH LANG.
HÙNG XÍCH LANG: lên ngôi Quốc Vương thay cho Ông Nội. Hùng Châu Lang. HÙNG VƯƠNG đời thứ 16.
Năm 1857 đến năm 1778 trước công nguyên.
56 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
79 năm ở ngôi Quốc Vương.
6 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 141 tuổi.

17. ĐỜI THỨ MƯỜI BẢY. QUÂN LANG.
HÙNG QUÂN LANG: Lên ngôi Quốc Vương thay cho Ông Nội. Hùng Xích Lang. HÙNG VƯƠNG đời thứ 17.
Năm 1778 đến năm 1705 trước công nguyên.
59 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
73 năm ở ngôi Quốc Vương.
8 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 140 tuổi.

18. ĐỜI THỨ MƯỜI TÁM. THỤC LANG.
HÙNG THỤC LANG: Lên ngôi Quốc Vương thay cho Ông Nội. Hùng Quân Lang. HÙNG VƯƠNG đời thứ 18.
Năm 1705 đến năm 1634 trước công nguyên.
60 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
71 năm ở ngôi Quốc Vương.
5 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 136 tuổi.

19. ĐỜI THỨ MƯỜI CHÍN. YÊN LANG.
HÙNG YÊN LANG: Lên ngôi Quốc Vương thay cho Ông Nội. Hùng Thục Lang. HÙNG VƯƠNG đời thứ 19.
Năm 1634 đến năm 1562 trước công nguyên.
55 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
72 năm ở ngôi Quốc Vương.
4 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 131 tuổi.

20. ĐỜI THỨ HAI MƯƠI. VĨ LANG.
HÙNG VĨ LANG: Lên ngôi Quốc Vương thay cho Ông Nội. Hùng Yên Lang. HÙNG VƯƠNG đời thứ 20.
Năm 1562 đến năm 1486 trước công nguyên.
52 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
76 năm ở ngôi Quốc Vương.
3 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 131 tuổi.

21. ĐỜI THỨ HAI MỐT. TÂN LANG.
HÙNG TÂN LANG: Lên ngôi Quốc Vương thay cho Ông Nội. Hùng Vĩ Lang. HÙNG VƯƠNG đời thứ 21.
Năm 1486 đến năm 1417 trước công nguyên.
29 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
69 năm ở ngôi Quốc Vương.
8 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 136 tuổi.

22. ĐỜI THỨ HAI HAI. CHIẾN LANG.
HÙNG CHIẾN LANG: Lên ngôi Quốc Vương thay cho Ông Nội. Hùng Tân Lang. HÙNG VƯƠNG đời thứ 22.
Năm 1417 đến năm 1342 trước công nguyên.
52 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
75 năm ở ngôi Quốc Vương.
4 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 131 tuổi.

23. ĐỜI THỨ HAI BA. DỊCH LANG.
HÙNG DỊCH LANG: Lên ngôi Quốc Vương thay cho Ông Nội. Hùng Chiến Lang. HÙNG VƯƠNG đời thứ 23.
Năm 1342 đến năm 1276 trước công nguyên.
60 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
66 năm ở ngôi Quốc Vương.
2 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 128 tuổi.

Niên Đại Thượng Hùng Vương đến đây là kết thúc. Chuyển sang Niên Đại Hạ Hùng Vương. Hùng Dịch Lang không có con trai, nên không có cháu trai. Để lập Quốc Vương kế vị. Hùng Cừ Lang là em của Hùng Dịch Lang. Cháu thứ 3 của Hùng Cừ là Vân Lang. Cha của Vân Lang là Chấp Lang. Hùng Dịch Lang, Hùng Vương đời thứ 23 lập Vân Lang. Cháu của em mình là Hùng Cừ lên kế vị ngôi Quốc Vương. Đời thứ 24, cũng là đời thứ nhất Hạ Hùng Vương.

THỜI HẠ HÙNG VƯƠNG:

1. ĐỜI THỨ NHẤT. VÂN LANG.
HÙNG VÂN LANG: Lên ngôi Quốc Vương thay cho Ông Bác Nội. Hùng Dịch Lang. HÙNG QUỐC VƯƠNG thứ 1.
Năm 1276 đến năm 1211 trước công nguyên.
58 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
65 năm ở ngôi Quốc Vương.
3 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 126 tuổi.

2. ĐỜI THỨ HAI. HUÂN LANG.
HUÂN LANG: Lên ngôi Quốc Vương thế cho Quốc Vương Nội. Hùng Vân Lang, pháp hiệu HÙNG YÊN VƯƠNG đời thứ 2.
Năm 1211 đến năm 1141 trước công nguyên.
59 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
70 năm ở ngôi Quốc Vương.
2 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 131 tuổi.

3. ĐỜI THỨ BA. ĐIỂN LANG.
ĐIỂN LANG: Lên ngôi Quốc Vương thế cho Quốc Vương Nội. Hùng Yên Vương. Lấy pháp hiệu Hùng Tiên Vương. HÙNG TIÊN VƯƠNG đời thứ 3. Năm 1141 đến năm 1077 trước công nguyên.
56 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
64 năm ở ngôi Quốc Vương.
5 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 125 tuổi.

4. ĐỜI THỨ BỐN. BẢO LANG.
BẢO LANG: Lên ngôi Quốc Vương thế cho Quốc Vương Nội. Hùng Tiên Vương. Lấy pháp hiệu HÙNG DIỆP VƯƠNG đời thứ 4.
Năm 1077 đến  năm 1020 trước công nguyên.
62 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
57 năm ở ngôi Quốc Vương.
4 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 123 tuổi.

5. ĐỜI THỨ NĂM. VIÊN LANG.
VIÊN LANG: Lên ngôi Quốc Vương thế cho Quốc Vương Nội. Hùng Diệp Vương. Lấy pháp hiệu Hùng Hy Vương. HÙNG HY VƯƠNG đời thứ 5. Năm 1020 đến năm 961 trước công nguyên.
54 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
59 năm ở ngôi Quốc Vương.
7 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 120 tuổi.

6. ĐỜI THỨ SÁU. PHÁP HẢI LANG.
PHÁP HẢI LANG: Lên ngôi Quốc Vương thế cho Quốc Vương Nội. Hùng Hy Vương. Lấy pháp hiệu Hùng Huy Vương. HÙNG HUY VƯƠNG đời thứ 6. Năm 961 đến  năm 893 trước công nguyên.
50 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
68 năm ở ngôi Quốc Vương.
5 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 123 tuổi.

7. ĐỜI THỨ BẢY. LANG LIÊU LANG.
LANG LIÊU LANG: Lên ngôi Quốc Vương thế cho Quốc Vương Nội. Hùng Huy Vương. Lấy pháp hiệu Hùng Chiêu Vương. HÙNG CHIÊU VƯƠNG đời thứ 7.
Năm 893 đến năm 832 trước công nguyên.
48 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
61 năm ở ngôi Quốc Vương.
5 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 114 tuổi.

8. ĐỜI THỨ TÁM. THỪA VÂN LANG.
THỪA VÂN LANG: Lên ngôi Quốc Vương thế Cha là, Hùng Chiêu Vương. Lấy pháp hiệu, Hùng Vi Vương. HÙNG VI VƯƠNG đời thứ 8.
Năm 832 đến  năm 771 trước công nguyên.
51 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
61 năm ở ngôi Quốc Vương.
4 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 116 tuổi.

9. ĐỜI THỨ CHÍN. QUÂN LANG.
QUÂN LANG: Lên ngôi Quốc Vương thế Cha là Hùng Vi Vương. Lấy pháp hiệu, Hùng Đinh Vương. HÙNG ĐINH VƯƠNG đời thứ 9.
Năm 771 đến năm 726 trước công nguyên.
59 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
45 năm ở ngôi Quốc Vương.
1 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 105 tuổi.

Nền Quốc Đạo duy trì đến đây là chấm dứt. Văn Hóa Cội Nguồn còn sót lại chút ít cũng biến mất từ đây. Đời sống xã hội Văn Lang từ đây chạy theo trào lưu, phong kiến Chủ Nghĩa Độc Quyền. Không khác gì Triều Đại Đất Bắc. Kéo dài 425 năm từ đời Hùng Vương 11 đến đời Hùng Vương 18.

10. ĐỜI THỨ MƯỜI. HÙNG HẢI LANG.
HÙNG HẢI LANG: Lên ngôi Quốc Vương thế Cha là Hùng Định Vương. Lấy pháp hiệu, Hùng Úy Vương. HÙNG ÚY VƯƠNG đời thứ 10.
Năm 726 đến năm 683 trước công nguyên.
67 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
43 năm ở ngôi Quốc Vương.
3 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 113 tuổi.

11. ĐỜI THỨ MƯỜI MỘT. HƯNG ĐỨC LANG.
HƯNG ĐỨC LANG: Lên ngôi Quốc Vương thế Cha là Hùng Úy Vương. Lấy pháp hiệu Hùng Chinh Vương. HÙNG CHINH VƯƠNG đời thứ 11.
Năm 683 đến năm 641 trước công nguyên.
65 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
42 năm ở ngôi Quốc Vương.
2 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 109 tuổi.

12. ĐỜI THỨ MƯỜI HAI. ĐỨC HIỀN LANG.
ĐỨC HIỀN LANG: Lên ngôi Quốc Vương thế Cha là Hùng Chinh Vương. Lấy pháp hiệu Hùng Vũ Vương. HÙNG VŨ VƯƠNG đời thứ 12.
Năm 641 đến năm 569 trước công nguyên.
45 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
72 năm ở ngôi Quốc Vương.
2 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 119 tuổi.

13. ĐỜI THỨ MƯỜI BA. TUÂN LANG.
TUÂN LANG: Là con thứ 7 lên ngôi Quốc Vương thế Cha là Hùng Vũ Vương. Lấy pháp hiệu Hùng Việt Vương. HÙNG VIỆT VƯƠNG đời thứ 13.
Năm 569 đến năm 506 trước công nguyên.
50 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
63 năm ở ngôi Quốc Vương.
5 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 118 tuổi.

14. ĐỜI THỨ MƯỜI BỐN. CHÂN NHÂN LANG.
CHÂN NHÂN LANG: Là con thứ 6 lên ngôi Quốc Vương thế Cha là Hùng Việt Vương. Lấy pháp hiệu Hùng Ánh Vương. HÙNG ÁNH VƯƠNG đời thứ 14.
Năm 506 đến năm 456 trước công nguyên.
55 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
50 năm ở ngôi Quốc Vương.
4 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 109 tuổi.

15. ĐỜI THỨ MƯỜI LĂM. CẢNH CHIÊU LANG.
CẢNH CHIÊU LANG: Lên ngôi Quốc Vương thế Cha là Hùng Ánh Vương. Lấy pháp hiệu Hùng Triều Vương. HÙNG TRIỀU VƯƠNG đời thứ 15. Năm 456 đến năm 396 trước công nguyên.
52 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
60 năm ở ngôi Quốc Vương.
3 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 115 tuổi.

16. ĐỜI THỨ MƯỜI SÁU. ĐỨC QUÂN LANG.
ĐỨC QUÂN LANG: Lên ngôi Quốc Vương thế Cha là Hùng Triều Vương. Lấy pháp hiệu Hùng Tạo Vương. HÙNG TẠO VƯƠNG đời thứ 16.
Năm 396 đến năm 351 trước công nguyên.
57 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
45 năm ở ngôi Quốc Vương.
2 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 104 tuổi.

17. ĐỜI THỨ MƯỜI BẢY. BẢO QUANG LANG.
BẢO QUANG LANG: Lên ngôi Quốc Vương thế Cha là Hùng Tạo Vương. Lấy pháp hiệu Hùng Nghị Vương. HÙNG NGHỊ VƯƠNG đời thứ 17.
Năm 351 đến năm 306 trước công nguyên.
55 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
45 năm ở ngôi Quốc Vương.
2 năm ở ngôi Thái Thượng Hoàng Quốc Đạo. Thọ 102 tuổi.

18. ĐỜI THỨ MƯỜI TÁM. HUỆ LANG.
HUỆ LANG: Lên ngôi Quốc Vương thế Cha là Hùng Nghị Vương. Lấy pháp hiệu là Hùng Duệ Vương. HÙNG DUỆ VƯƠNG đời thứ 18.
Năm 306 đến năm 258 trước công nguyên.
54 tuổi lên ngôi Quốc Vương.
48 năm ở ngôi Quốc Vương. Thọ 102 tuổi.

Sau cơn hỏa hoạn lớn thiêu rụi thành Văn Lang. Thiêu rụi những gì còn sót lại kể cả gia phả Hùng Vương. Ý Trời. Các Vương Quan, tướng lĩnh đời cuối Niên Đại Hùng Vương, đau xót cho Niên Đại Hùng Vương, kéo dài hàng nghìn năm ai được nghe kể gì thời thờ nấy. Nên hết sức lộn xộn. Thôi thà thờ lộn xộn, câu chuyện lịch sử lộn xộn, còn hơn là đánh mất hẳn truyền thống dựng nước, giữ nước của Ông Cha.
*********